Trang chủ › Tròng kính › Tròng kính Chemi
TRÒNG KÍNH
Tròng kính Chemi: tròng có sẵn hay tròng đánh, A-ONE hay A-PLUS
Ở Chemi, một cặp tròng có sẵn chiết suất 1.67 (dòng U2, 1.186.000đ đến 1.304.000đ) rẻ hơn một cặp tròng đánh chiết suất 1.56 (dòng U1, 1.400.000đ). Với tròng kính Chemi, cách làm ra tròng đẩy giá lên nhiều hơn chiết suất. Bài này đi qua bảng giá Chemi tại cửa hàng, tháng 9/2026.
1. Tròng kính Chemi có những loại nào, giá bao nhiêu?
Chemi ở cửa hàng có ba nhóm: đơn tròng có sẵn từ 180.000đ, đơn tròng đánh từ 1.400.000đ, và đa tròng A-ONE, A-PLUS. Chiết suất đơn tròng đi từ 1.56 tới 1.74.
U1, U2, U6 là tên các bản in trên bảng giá Chemi. Bản số cao hơn thì giá cao hơn. Khác nhau ở lớp phủ, hỏi nhân viên khi chọn
| Chiết suất | Dòng | Tròng có sẵn | Tròng đánh |
|---|---|---|---|
| 1.56 SP | U1 | 210.000đ đến 252.000đ | 1.400.000đ |
| 1.56 SP | U2 | 336.000đ đến 424.000đ | 1.494.000đ |
| 1.56 SP | U6 Perfect UV | 450.000đ | Không có trên bảng giá |
| 1.60 SP | U1 | 385.000đ đến 434.000đ | 1.782.000đ |
| 1.60 SP | U2 | 630.000đ đến 692.000đ | 1.894.000đ |
| 1.60 SP | U6 Perfect UV | 872.000đ đến 976.000đ | 3.000.000đ |
| 1.67 ASP | U1 | 700.000đ | 3.258.000đ |
| 1.67 ASP | U2 | 1.186.000đ đến 1.304.000đ | 3.468.000đ |
| 1.67 ASP | U6 Perfect UV | 1.360.000đ | 3.750.000đ |
| 1.74 ASP | U2 | 2.520.000đ | 6.600.000đ |
| 1.74 ASP | U6 Perfect UV | 3.500.000đ | Không có trên bảng giá |
| 1.56 SP | TOPEX HMC UV400 | 180.000đ đến 240.000đ | Không có trên bảng giá |
| 1.56 ASP | Photo Gray (đổi màu) | 828.000đ | 3.000.000đ (bản U2) |
Giá tháng 9/2026, một cặp tròng, chưa gồm gọng, giá cuối chốt sau khi đo. SP là mặt cầu, ASP là phi cầu. Xuất xứ thương hiệu theo bảng giá cửa hàng: Hàn Quốc.
Ô có khoảng giá là vì giá đổi theo độ. Ở dòng U2, mức cao của mỗi khoảng là bản cho độ loạn từ 2.25 đến 4.00. Chọn chiết suất nào cho độ của bạn thì xem bài chiết suất tròng kính từ 1.56 đến 1.76.
2. Vì sao cùng chiết suất 1.67 mà giá chênh gần ba lần?
Cùng là Chemi 1.67 ASP U2, tròng có sẵn 1.186.000đ, tròng đánh 3.468.000đ. Khác nhau ở cách làm ra tròng, không phải ở chất lượng vật liệu.
Tròng có sẵn
Nhà máy làm hàng loạt theo các mức độ phổ thông rồi đóng gói vào kho. Đo xong, lấy đúng cặp trong kho ra lắp. Cắt trong ngày được. Chỉ dùng được khi độ của bạn nằm trong dải hãng có sẵn.
Tròng đánh
Là phôi bán thành phẩm. Có đơn kính của bạn rồi lab mới mài một mặt tròng theo đúng độ cầu, độ loạn và trục loạn của mắt bạn. Dùng khi độ cao, loạn lớn, hoặc trục loạn lệch ra ngoài dải tròng có sẵn. Vùng biên tròng ít nhoè hơn với những độ lệch lớn. Phải chờ lab làm: 10–15 ngày.
Ai cần loại nào
Độ nằm trong dải phổ thông thì tròng có sẵn làm đúng việc của nó. Trả gấp ba để mua tròng đánh trong trường hợp đó là trả cho thứ bạn không dùng tới. Đo mắt xong bên mình sẽ nói độ của bạn thuộc nhóm nào.
Tròng đánh đắt hơn bao nhiêu ở từng dòng
| Chiết suất, dòng | Tròng có sẵn | Tròng đánh | Tròng đánh đắt hơn |
|---|---|---|---|
| 1.56 U1 | 210.000đ đến 252.000đ | 1.400.000đ | 5,56 đến 6,67 lần |
| 1.56 U2 | 336.000đ đến 424.000đ | 1.494.000đ | 3,52 đến 4,45 lần |
| 1.60 U1 | 385.000đ đến 434.000đ | 1.782.000đ | 4,11 đến 4,63 lần |
| 1.60 U2 | 630.000đ đến 692.000đ | 1.894.000đ | 2,74 đến 3,01 lần |
| 1.60 U6 | 872.000đ đến 976.000đ | 3.000.000đ | 3,07 đến 3,44 lần |
| 1.67 U1 | 700.000đ | 3.258.000đ | 4,65 lần |
| 1.67 U2 | 1.186.000đ đến 1.304.000đ | 3.468.000đ | 2,66 đến 2,92 lần |
| 1.67 U6 | 1.360.000đ | 3.750.000đ | 2,76 lần |
| 1.74 U2 | 2.520.000đ | 6.600.000đ | 2,62 lần |
Tỉ lệ = giá tròng đánh ÷ giá tròng có sẵn, cùng chiết suất, cùng dòng. Ví dụ 1.67 U2: 3.468.000 ÷ 1.304.000 ≈ 2,66 và 3.468.000 ÷ 1.186.000 ≈ 2,92.
Khoảng thật đi từ 2,6 tới 6,7 lần. Chênh nhiều nhất ở dòng rẻ nhất (1.56 U1), ít nhất ở chiết suất cao (1.67 U2, 1.74 U2).
3. Tròng Chemi có sẵn làm được tới độ nào?
Bảng giá tại quầy ghi dải độ cho năm mức tròng có sẵn, đều là bản nhận loạn tới 4.00. Độ của bạn nằm ngoài các dải này thì cần tròng đánh.
| Tròng có sẵn | Giá | Cận tới | Viễn tới | Loạn |
|---|---|---|---|---|
| 1.56 U2 | 424.000đ | 6.00 | +1.75 | 2.25 đến 4.00 |
| 1.60 U2 | 692.000đ | 6.00 | +6.00 | 2.25 đến 4.00 |
| 1.67 U2 | 1.304.000đ | 10.00 | +7.00 | 2.25 đến 4.00 |
| 1.74 U2 | 2.520.000đ | từ 1.00 tới 10.00 | Không ghi | tới 4.00 |
| 1.74 U6 Perfect UV | 3.500.000đ | 15.00 | Không ghi | tới 4.00, tuỳ khoảng độ cận |
Nguồn: bảng giá tại quầy 02/09/2026, chỉ những dòng có giá khớp đúng bảng giá Chemi chủ cửa hàng xác nhận 08/09/2026. Các mức giá thấp hơn trong cùng khoảng (ví dụ 1.67 U2 1.186.000đ) bảng giá không ghi dải độ.
Dải hãng làm được là một chuyện. Độ nào nên dùng chiết suất nào là chuyện khác, và khúc xạ viên của cửa hàng sẽ nói sau khi đo.
4. A-ONE và A-PLUS khác nhau thế nào?
Cả hai là đa tròng Chemi: A-ONE là đa tròng thiết kế truyền thống, A-PLUS là đa tròng free-form. Free-form nghĩa là mặt tròng được mài bằng máy điều khiển số theo từng điểm, thay vì dựa vào một bề mặt đa tròng đúc sẵn trên phôi.
Bảng giá không ghi A-PLUS rộng hơn hay mượt hơn A-ONE bao nhiêu. Trang này không nêu con số.
| Chiết suất | A-ONE có sẵn | A-ONE tròng đánh (U1 / U2) | A-PLUS free-form | A-PLUS hơn A-ONE U2 |
|---|---|---|---|---|
| 1.56 | 750.000đ | 1.512.000đ / 1.618.000đ | 2.250.000đ | +632.000đ |
| 1.60 | 1.052.000đ | 1.892.000đ / 2.024.000đ | 3.000.000đ | +976.000đ |
| 1.67 | Không có trên bảng giá | 3.450.000đ / 3.750.000đ | 4.500.000đ | +750.000đ |
| 1.56 Photo Gray (đổi màu) | Không có trên bảng giá | Không có trên bảng giá | 5.500.000đ | — |
Giá tháng 9/2026, một cặp tròng, chưa gồm gọng. Cột cuối = giá A-PLUS trừ giá A-ONE U2 cùng chiết suất.
Ở cả ba chiết suất, A-PLUS đắt hơn A-ONE U2 dưới một triệu. Người mới đeo đa tròng lần đầu, hoặc từng thấy khó quen với đa tròng cũ, nên hỏi nhân viên về hai thiết kế này sau buổi đo.
5. Ai không nên chọn tròng Chemi?
Người cần kính xong trong vài ngày mà độ nằm ngoài dải tròng có sẵn. Tròng đánh Chemi mất 10–15 ngày; nếu bạn sắp rời Hà Nội, hãy nói ngày đi ngay khi tới để nhân viên chỉ tư vấn loại kịp làm.
Người cần tròng đổi màu chiết suất cao, hoặc chiết suất 1.70, 1.76. Tròng đổi màu Chemi trên bảng giá chỉ có ở 1.56, và Chemi không có 1.70 hay 1.76. Hai mức đó có ở tròng Tokai. Muốn so Chemi với bốn hãng còn lại ở cùng chiết suất, xem so sánh tròng kính các hãng.
6. Làm tròng Chemi mất bao lâu?
Tròng có sẵn cắt được trong ngày. Tròng đánh Chemi phải chờ lab làm, 10–15 ngày.
| Loại | Thời gian |
|---|---|
| Đơn tròng có sẵn | Trong ngày |
| Tròng đánh Chemi (bảng giá xếp cả đa tròng A-ONE, A-PLUS bản đánh vào nhóm này) | 10–15 ngày |
| Đa tròng A-ONE có sẵn | Hỏi tại quầy |
Giá cuối chốt sau khi đo mắt, trước khi cắt. Không phát sinh thêm sau.
Câu hỏi thường gặp
Tròng đánh Chemi đắt hơn tròng có sẵn bao nhiêu?
Cùng chiết suất, cùng dòng, tròng đánh Chemi đắt hơn tròng có sẵn khoảng 2,6 đến 6,7 lần tuỳ dòng. Ví dụ dòng 1.67 U2: tròng có sẵn 1.186.000đ đến 1.304.000đ, tròng đánh 3.468.000đ.
Làm tròng đánh Chemi mất bao lâu?
Tròng đánh Chemi phải chờ lab làm, 10–15 ngày. Tròng có sẵn thì cắt được trong ngày.
Độ nằm trong dải có sẵn thì có nên mua tròng đánh không?
Thường là không cần. Độ nằm trong dải phổ thông thì tròng có sẵn làm đúng việc của nó; đo mắt xong nhân viên sẽ nói độ của bạn thuộc nhóm nào.
Tròng Chemi là của nước nào?
Theo bảng giá tại cửa hàng, Chemi là thương hiệu Hàn Quốc. Đó là xuất xứ thương hiệu ghi trên bảng giá, không phải thông tin nơi sản xuất của từng cặp tròng.
Biết độ rồi mới biết cần tròng nào
Có sẵn hay tròng đánh phụ thuộc hoàn toàn vào độ cầu, độ loạn và trục loạn của bạn. Ghé đo mắt miễn phí, kể cả khi chưa mua; nhân viên nói luôn độ của bạn nằm trong dải có sẵn hay không, và báo giá trước khi cắt.
Manh Long Optical, 147A Lê Duẩn, Cửa Nam, Hà Nội (gần ga Hà Nội)
Mở 8:00 – 21:30 tất cả các ngày · Gọi 0777 986 999 · Zalo đặt lịch đo mắt · Chỉ đường